5 bước thực hiện cấp giấy chứng nhận kiểm dịch động vật trên cạn

Thủ tục cấp giấy chứng nhận kiểm dịch động vật trên cạn được quy định tại Quyết định 106/QĐ-BNNMT về thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thay thế lĩnh vực thú y.

Bộ Nông nghiệp và Môi trường vừa ban hành Quyết định 106/QĐ-BNNMT về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thay thế lĩnh vực thú y thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ.

Theo Quyết định 106/QĐ-BNNMT, thủ tục cấp giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn nhập khẩu được thực hiện qua 5 bước như sau:

Bước 1: Sau khi có văn bản đồng ý và hướng dẫn kiểm dịch của Cục Chăn nuôi và Thú y, trước khi hàng đến cửa khẩu nhập, chủ hàng gửi 1 bộ hồ sơ khai báo kiểm dịch theo quy định đến cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu hoặc Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công, dịch vụ bưu chính công ích, gửi qua thư điện tử, fax hoặc gửi trực tiếp.

Bước 2: Trong thời hạn 1 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ khai báo kiểm dịch động vật đầy đủ, hợp lệ, cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu xác nhận vào đơn khai báo kiểm dịch theo mẫu và thông báo cho chủ hàng về địa điểm, thời gian tiến hành kiểm dịch. Chủ hàng có trách nhiệm bố trí địa điểm cách ly kiểm dịch động vật nhập khẩu. Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu hướng dẫn và giám sát chủ hàng thực hiện cách ly kiểm dịch động vật nhập khẩu.

Quyết định 106/QĐ-BNNMT quy định cụ thể 5 bước thực hiện cấp giấy chứng nhận kiểm dịch động vật trên cạn nhập khẩu. Ảnh: Phạm Oanh.

Quyết định 106/QĐ-BNNMT quy định cụ thể 5 bước thực hiện cấp giấy chứng nhận kiểm dịch động vật trên cạn nhập khẩu. Ảnh: Phạm Oanh.

Bước 3: Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 11; khoản 3 Điều 12 Thông tư số 01/2026/TT-BNNMT, cụ thể:

– Đối với động vật nhập khẩu, cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thực hiện kiểm tra lâm sàng động vật, đối chiếu thông tin với hồ sơ kiểm dịch. Nếu hồ sơ kiểm dịch đầy đủ, hợp lệ, động vật không có dấu hiệu mắc bệnh nguy hiểm, cơ quan kiểm dịch tiến hành niêm phong hoặc kẹp chì phương tiện vận chuyển, vật dụng chứa đựng động vật và cấp giấy chứng nhận vận chuyển động vật nhập khẩu về nơi cách ly kiểm dịch theo mẫu 14a quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BNNMT để chủ hàng vận chuyển động vật đến nơi cách ly kiểm dịch.

Đồng thời, cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu theo dõi, giám sát động vật tại nơi cách ly kiểm dịch, thời gian theo dõi cách ly kiểm dịch phù hợp với từng loài động vật, từng bệnh được kiểm tra nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày bắt đầu cách ly kiểm dịch.

Cùng với đó là lấy mẫu hoặc hướng dẫn, giám sát việc lấy mẫu xét nghiệm tác nhân gây bệnh theo quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TTBNNMT; hướng dẫn chủ hàng phòng bệnh bắt buộc đối với động vật chưa được phòng bệnh theo quy định; hướng dẫn chủ hàng thực hiện các biện pháp vệ sinh, khử trùng, tiêu độc.

Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu cấp giấy chứng nhận kiểm dịch động vật nhập khẩu theo mẫu 15a quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BNNMT trong trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và bảo đảm các yêu cầu vệ sinh thú y gồm: Động vật khỏe mạnh, kết quả xét nghiệm âm tính với tác nhân gây bệnh, phương tiện vận chuyển và việc tiêu độc khử trùng đạt yêu cầu. Trường hợp không cấp giấy chứng nhận kiểm dịch, cơ quan kiểm dịch trả lời chủ hàng bằng văn bản hoặc phản hồi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do.

– Đối với sản phẩm động vật nhập khẩu, cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thực hiện như sau:

Kiểm thực trạng hàng hóa, đối chiếu thông tin lô hàng với hồ sơ kiểm dịch, nếu đạt yêu cầu thì thực hiện lấy mẫu xét nghiệm theo quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BNNMT. Hướng dẫn chủ hàng thực hiện các biện pháp vệ sinh, khử trùng, tiêu độc.

Lô hàng sản phẩm động vật nhập khẩu với mục đích làm hàng mẫu, có trọng lượng dưới 50kg được miễn giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu và miễn lấy mẫu kiểm tra, xét nghiệm.

Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện kiểm dịch, cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu cấp giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật nhập khẩu theo mẫu 15b quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BNNMT trong trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và bảo đảm các yêu cầu vệ sinh thú y gồm: Tình trạng bao gói, bảo quản sản phẩm đạt yêu cầu; sản phẩm động vật không có biểu hiện bất thường về đặc tính đặc trưng; kết quả xét nghiệm đạt yêu cầu.

Trường hợp không cấp giấy chứng nhận kiểm dịch, cơ quan kiểm dịch trả lời chủ hàng bằng văn bản hoặc phản hồi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do.

Bước 4: Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thông báo qua môi trường điện tử cho cơ quan kiểm dịch động vật nội địa nơi đến về thông tin lô hàng ngay sau khi cấp giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu.

Bước 5: Đối với sản phẩm động vật xuất khẩu bị triệu hồi hoặc bị trả về, cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 12 Thông tư số 01/2026/TT-BNNMT, cụ thể: Thực hiện kiểm dịch theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1, các khoản 2, 3 và 4 Điều 12 Thông tư số 01/2026/TT-BNNMT.

Chủ hàng phải xuất trình các giấy tờ liên quan đến lô hàng khi xuất khẩu, gồm: Giấy chứng nhận kiểm dịch xuất khẩu (nếu có); bản chụp có xác nhận của chủ hàng với tờ khai hải quan và bảng kê danh mục hàng hóa, thông báo lô hàng bị triệu hồi của chủ hàng (đối với hàng hóa bị triệu hồi), văn bản của bên nước ngoài thông báo hàng bị trả lại hoặc văn bản của đơn vị vận tải thông báo không có người nhận hàng.

Không yêu cầu chủ hàng phải có giấy chứng nhận kiểm dịch của cơ quan có thẩm quyền của nước xuất trả hàng.

Nguồn: nongnghiepmoitruong.vn

[searchandfilter id="2529"]