Giảm phí cao tốc Hà Nội – Hải Phòng từ 12/8 – 11/9

Tổng cục Đường bộ Việt Nam vừa có văn bản gửi Tổng công ty Phát triển hạ tầng và Đầu tư tài chính Việt Nam (VIDIFI) về việc giảm giá dịch vụ sử dụng đường bộ tuyến cao tốc Hà Nội – Hải Phòng.

Ảnh minh họa

Theo đó, để góp phần chia sẻ chi phí với các đơn vị vận tải và thu hút các phương tiện chuyển hướng lưu thông từ Quốc lộ 5 sang đường ô tô cao tốc Hà Nội – Hải Phòng, giảm ùn tắc giao thông trên Quốc lộ 5, đẩy nhanh tốc độ lưu thông hàng hóa, lương thực, thực phẩm thiết yếu, bình ổn thị trường, thúc đẩy sản xuất kinh doanh, góp phần chung tay phòng chống dịch bệnh COVID-19 trong thời gian thực hiện giãn cách xã hội theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Tổng cục Đường bộ Việt Nam đề nghị VIDIFI thực hiện giảm giá dịch vụ sử dụng đường bộ trên đường ô tô cao tốc Hà Nội – Hải Phòng như sau:

Đối tượng giảm giá là các phương tiện loại 2 (xe ô tô có 12 – 30 ghế ngồi, xe tải có tải trọng từ 2 tấn – dưới 4 tấn), loại 3 (xe ô tô có từ 31 chỗ ngồi trở lên, xe tải từ 4 tấn – dưới 10 tấn), loại 4 (xe tải từ 10 tấn – dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng container 20 fit), loại 5 (xe tải từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng container 40 fit) với mức giảm 30% giá dịch vụ sử dụng đường bộ hiện đang áp dụng.

Thời gian thực hiện giảm giá là 1 tháng, kể từ 0 giờ 00 phút ngày 12/8/2021 đến 24 giờ ngày 11/9/2021.

Hết thời gian trên, VIDIFI sẽ thu phí dịch vụ sử dụng đường ô tô cao tốc Hà Nội – Hải Phòng như mức giá trước khi thực hiện giảm giá. Trường hợp sau thời gian trên, nếu dịch bệnh còn diễn biến phức tạp cần tiếp tục hỗ trợ các đơn vị vận tải, Tổng cục Đường bộ Việt Nam sẽ phối hợp với VIDIFI báo cáo Bộ Giao thông vận tải xem xét chấp thuận việc gia hạn thời gian giảm giá.

Biểu mức phí cao tốc Hà Nội – Hải Phòng sau khi giảm giá:

STT Phương tiện
chịu phí đường bộ
Mức thu phí (đồng)
  Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn; các loại xe buýt vận tải khách công cộng (Loại I) Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi; xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn (Loại II) Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn (Loại III) Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn; xe chở hàng bằng Container 20fit (Loại IV) Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên; xe chở hàng bằng Container 40fit (Loại V)
1 Từ nút giao vành đai III đến nút giao QL 39 và ngược lại 40.000 40.000 50.000 80.000 100.000
2 Từ nút giao vành đai III đến nút giao QL 38Bvà ngược lại 100.000 90.000 120.000 180.000 240.000
3 Từ nút giao vành đai III đến nút giao QL 10 và ngược lại 150.000 140.000 170.000 280.000 360.000
4 Từ nút giao vành đai III đến nút giao ĐT 353và ngược lại 190.000 180.000 220.000 360.000 460.000
5 Từ nút giao vành đai III đến nút giao Tân Vũ, BĐ, ĐV và ngược lại 210.000 200.000 240.000 390.000 510.000
6 Từ nút giao QL 39 đến nút giao QL 38B và ngược lại 50.000 50.000 70.000 100.000 140.000
7 Từ nút giao QL 39 đến nút giao QL 10 và ngược lại 110.000 100.000 120.000 200.000 260.000
8 Từ nút giao QL 39 đến nút giao ĐT 353 và ngược lại 150.000 140.000 170.000 280.000 360.000
9 Từ nút giao QL 39 đến nút giao Tân Vũ, BĐ, ĐV và ngược lại 170.000 150.000 190.000 310.000 400.000
10 Từ nút giao QL 38B đến nút giao QL 10 và ngược lại 50.000 50.000 60.000 90.000 120.000
11 Từ nút giao QL 38B đến nút giao ĐT353 và ngược lại 90.000 90.000 110.000 170.000 220.000
12 Từ nút giao QL 38B đến nút giao Tân Vũ, BĐ, ĐV và ngược lại 110.000 100.000 130.000 210.000 280.000
13 Từ nút giao QL 10 đến nút giao ĐT 353 và ngược lại 40.000 40.000 50.000 80.000 100.000
14 Từ nút giao QL 10 đến nút giao Tân Vũ, BĐ, ĐV và ngược lại 50.000 50.000 60.000 110.000 150.000
15 Từ nút giao ĐT 353 đến nút giao Tân Vũ, BĐ, ĐV và ngược lại 10.000 10.000 15.000 30.000 40.000

ĐB

Nguồn: baochinhphu.vn

[searchandfilter id="2529"]