Bản tin diễn biến thị trường sữa tháng 1 năm 2026

Hiệp hội Sữa Việt Nam xin giới thiệu những thông tin cơ bản (trích từ nguồn Trung tâm Thông tin Công nghiệp và Thương mại – Bộ Công Thương và Cục Thống kê) diễn biến thị trường sữa tháng 1 năm 2026 như sau:

1. Tình hình sản xuất

1.1 Tình hình sản xuất sữa thế giới:  Thị trường sữa toàn cầu bước vào cuối năm 2025 trong tình trạng dư cung rõ rệt. Sản lượng tại các khu vực trọng điểm – Mỹ, EU và Châu Đại Dương – đã đạt mức cao nhất trong một thập kỷ, trong khi nhu cầu, đặc biệt là ở châu Á, lại chậm lại. Kết quả là, giá bán tại trang trại đang giảm nhanh hơn chi phí sản xuất, làm suy yếu lợi nhuận của các trang trại và nhà chế biến. Tình hình càng trở nên phức tạp hơn do căng thẳng thương mại giữa EU và Trung Quốc với Mỹ và áp lực pháp lý ở châu Âu. Trước những thách thức này, ngành công nghiệp sữa đang đẩy nhanh quá trình tái cấu trúc và tìm kiếm các thị trường mới khi chuẩn bị cho năm chuyển đổi khó khăn 2026.

Theo báo cáo phân tích thị trường từ Công ty nghiên cứu sản phẩm sữa và thực phẩm CLAL, trong năm 2025, sản lượng sữa tại hầu hết các nước xuất khẩu đều tăng. Cụ thể:

Sản lượng sữa tại Mỹ tăng 2,5% so với năm 2024 đạt 105 triệu tấn. Tại New Zealand, sản lượng sữa tăng 1,8% đạt 21,9 triệu tấn. Tại EU, sản lượng sữa tăng 1,7% lên 148,2 triệu tấn.

1.2 Tình hình sản xuất sữa tại Việt Nam

Theo Cục Thống kê, trong đầu năm 2026, sản lượng sữa tươi của cả nước ước đạt 145,8 triệu lít, giảm 5,7% so với tháng 12 trước đó nhưng tăng 10,1% so với tháng 1/2025. Sản lượng sữa bột tháng 1/2026 ước tính đạt 13,6 nghìn tấn, tăng 1,8% so với tháng 12 trước đó và tăng 29,1% so với tháng 1/2025

Bảng 1: Sản lượng sữa trong nước 11 tháng năm 2025

Đơn vị tính Thực hiện T12/2025 Ước tính T1/2026 Tháng 1/2026  so với tháng 12/2025  (%) Tháng 1/2026 so với tháng 1/2025 (%)
Sữa tươi Triệu lít 154,6 145,8 94,3 110,1
Sữa bột Nghìn tấn 13,3 13,6 101,8 129,1

                                                                                                                                                                                                                                                                                            Nguồn: Cục Thống kê

2. Diễn biến giá

2.1 Diễn biến giá sữa thế giới

– Chỉ số giá sữa trên sàn thương mại sữa toàn cầu: Trên sàn thương mại sữa toàn cầu (GDT), chỉ số giá sữa trung bình trong 2 phiên giao dịch tháng 1/2026 đạt 3.574 USD/tấn, tăng 4,4% so với tháng 12 trước đó. So với cùng kỳ năm 2025, chỉ số giá sữa giảm 12,6%.

– Chỉ số giá sữa của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp – Liên Hợp Quốc (FAO): Chỉ số giá sữa của FAO đạt trung bình 121,8 điểm trong tháng 1 năm 2026, giảm 5% so với tháng 12/2025 và giảm 14,9% so với cùng kỳ năm trước. Đây là tháng giảm thứ bảy liên tiếp.

Trước đó, trong năm 2025, chỉ số giá sữa trung bình đạt 146,7 điểm, tăng 13,1% so năm 2024. Chỉ số giá sữa tăng chủ yếu do giá tăng mạnh trong nửa đầu năm. Giá tăng chủ yếu do giá pho mát, sữa bột nguyên kem và bơ, được hỗ trợ bởi nhu cầu nhập khẩu toàn cầu mạnh mẽ và nguồn cung xuất khẩu hạn chế vào đầu năm, trong khi giá sữa bột tách kem chỉ tăng nhẹ, do nguồn cung dồi dào và tốc độ tăng trưởng nhu cầu tương đối chậm.

2.2 Diễn biến giá sữa tại Việt Nam

Trong tháng 1/2026, giá sữa bán lẻ trong nước ổn định.

3. Tình hình tiêu thụ sữa trong nước

Trong tháng 1/2026, tiêu thụ sữa tươi của cả nước ước đạt 153.340 nghìn lít và đạt 4.335 tỷ đồng về trị giá, tương ứng tăng 6,9% về khối lượng và tăng 15,8% về trị giá so với tháng 12 trước đó. So với tháng 1/2025, tiêu thụ sữa tươi giảm 0,7% về lượng và giảm 0,1% về trị giá. Tiêu thụ sữa bột ước đạt 22.884 tấn và đạt 1.107 tỷ đồng về trị giá, tương ứng tăng 0,4% về lượng nhưng giảm 31,4% về trị giá so với tháng 12/2025. So với tháng 1/2025, tiêu thụ sữa bột tăng 29,9% về lượng và tăng 37% về trị giá

4.Tình hình nhập khẩu sữa của Việt Nam

Theo số liệu của Cục Hải quan, trong 15 ngày đầu tháng 1/2026, kim ngạch nhập khẩu sữa và sản phẩm sữa đạt 62,38 triệu USD, giảm 21,5% so với cùng kỳ tháng 12/2025 và giảm 1,1% so với cùng kỳ năm 2025. Trước đó, trong tháng cuối năm 2025, kim ngạch nhập khẩu sữa và sản phẩm sữa tăng mạnh, đạt hơn 164 triệu USD, tăng mạnh 55,5% với tháng 11/2025. Tính chung cả năm 2025, kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng này đạt 1,43 tỷ USD, tăng 27,3% so với năm 2024.

Bảng 2: Một số doanh nghiệp thành viên Hiệp hội Sữa Việt Nam nhập khẩu sữa đạt kim ngạch cao năm 2025

Doanh nghiệp Tỷ trọng (%)
Công ty CP Đại Tân Việt 18,6
Công ty CP Sữa Việt Nam (Vinamilk) 8,6
Công ty TNHH Dinh Dưỡng 3A (Việt Nam) 5,6
Công ty TNHH Fonterra Brands (Việt Nam) 4,9
Công ty TNHH Nestlé Việt Nam 4,4
Công ty CP Thực phẩm Dinh dưỡng Nutifood Bình Dương 2,9
Công ty TNHH Mead Johnson Nutrition (Việt Nam) 2,7
Công ty TNHH Frieslandcampina Việt Nam 1,2
Công ty TNHH Bel Việt Nam 1,1
Công ty TNHH Meiji Food Việt Nam 0,9

Nguồn: VITIC tính toán theo số liệu của CHQ

5. Tình hình xuất khẩu sữa của Việt Nam

– Về kim ngạch xuất khẩu: Theo số liệu của Cục Hải quan, trong tháng 12/2025, kim ngạch xuất khẩu sữa và sản phẩm từ sữa đạt 36,74 triệu USD, tăng 26,8% so với tháng 11 trước đó. Tính chung cả năm 2025, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này đạt 390,86 triệu USD, tăng 20,6% so với năm 2024.

– Thị trường xuất khẩu trong năm 2025, kim ngạch xuất khẩu sang thị trường lớn nhất là Irăc đạt 163,7 triệu USD, tăng 10,4% so với năm 2024 và chiếm 42% thị phần xuất khẩu. Campuchia vươn lên thị trường thứ hai đạt 58,1 triệu USD, tăng mạnh 152%. Ngoài ra, kim ngạch xuất khẩu sữa sang một số thị trường đạt mức tăng trưởng mạnh như Singapore tăng 91,8%; Thổ Nhĩ Kỳ tăng 133%.

– Về cơ cấu sản phẩm xuất khẩu: Trong năm 2025, kim ngạch xuất khẩu hầu hết các mặt hàng sữa chính đều tăng so với năm 2024. Trong đó, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng sữa bột đạt trị giá cao nhất là 184,1 triệu USD, tăng 21,1% so với năm 2024. Thị trường xuất khẩu lớn nhất là Irac đạt 120 triệu USD, chiếm 68% tỷ trọng. Mặt hàng đứng vị trí thứ hai là sữa bột nguyên kem, đạt kim ngạch 53,1 triệu USD, tăng 8,2%. Kim ngạch xuất khẩu một số mặt hàng khác tăng trưởng cao như bơ, nguyên liệu thực phẩm, chất béo khan của bơ, phô mai.

Bảng 3: Top các doanh nghiệp thành viên xuất khẩu sữa đạt kim ngạch cao năm 2025

Doanh nghiệp Tỷ trọng (%)
Công ty CP Sữa Việt Nam (Vinamilk) 72,7
Công ty TNHH Bel Việt Nam 5,3
Công ty TNHH Frieslandcampina Việt Nam 3,6
Công ty CP Đại Tân Việt 1,2
Công ty CP Thực phẩm Dinh dưỡng Nutifood Bình Dương 1,2
Công ty TNHH Nestlé Việt Nam 0,5
Công ty CP Vpmilk 0,3
Công ty CP Dinh dưỡng Nutricare 0,2

Nguồn: VITIC tính toán theo số liệu của CHQ

VDA

[searchandfilter id="2529"]