Bản tin diễn biến thị trường sữa tháng 10 năm 2025

Hiệp hội Sữa Việt Nam xin giới thiệu những thông tin cơ bản (trích từ nguồn Trung tâm Thông tin Công nghiệp và Thương mại – Bộ Công Thương và Cục Thống kê) diễn biến thị trường sữa tháng 10 năm 2025 như sau:

1. Tình hình sản xuất sữa tại Việt Nam

Theo Cục Thống kê, trong tháng 10/2025, sản lượng sữa tươi của cả nước ước đạt 147,9 triệu lít, tăng 2,9% so với cùng kỳ năm 2024. Tính chung 10 tháng năm 2025, sản lượng sữa tươi ước đạt 1.393,7 triệu lít, tăng 1,9% so với cùng kỳ năm 2024.
Sản lượng sữa bột tháng 10/2025 ước tính đạt 14,8 nghìn tấn, tăng 14,3% so với cùng kỳ năm 2024. Tính chung 10 tháng năm 2025, sản lượng sữa bột ước đạt 127,6nghìn tấn, tăng 5,6% so với cùng kỳ năm 2024.

Bảng 1: Sản lượng sữa trong nước 10 tháng năm 2025

Đơn vị tính Thực hiện T9/2025 Ước tính T10/2025 Cộng dồn 10 tháng 2025 Tháng 10/2025  so với tháng         10/2024          (%) 10 tháng 2025 so với 10 tháng 2024      (%)
Sữa tươi Triệu lít 138,5 147,9 1393,7 102,9 101,9
Sữa bột Nghìn tấn 14,1 14,8 127,6 114,3 105,6

                                                                                                                           Nguồn: Cục Thống kê

2. Diễn biến giá

2.1. Diễn biến giá sữa thế giới

Chỉ số giá sữa trên sàn thương mại sữa toàn cầu: Trên sàn thương mại sữa toàn cầu (GDT), chỉ số giá sữa trung bình trong 2 phiên giao dịch tháng 10/2025 đạt 3.901 USD/tấn, giảm 3,5% so với tháng 9 trước đó. So với cùng kỳ năm 2024, chỉ số giá sữa tăng 1,3%.

– Chỉ số giá sữa của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp – Liên Hợp Quốc (FAO): Chỉ số giá sữa của FAO đạt trung bình 148,3 điểm trong tháng 9 năm 2025, giảm 2,6% so với tháng 8, đánh dấu tháng giảm ba liên tiếp, nhưng vẫn cao hơn gần 9% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, tất cả các chỉ số phụ đều giảm, với bơ giảm 7,0%, sữa bột tách béo giảm 4,3% và sữa bột nguyên kem giảm 3,1%, giá phô mai chỉ giảm nhẹ. Tính chung 9 tháng năm 2025, chỉ số giá sữa trung bình đạt 150,7 điểm, tăng 19,3% so với cùng kỳ năm 2024.

– Diễn biến giá sữa tại một số thị trường xuất khẩu chính:

Theo số liệu của Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA), tháng 10/2025, giá các sản phẩm sữa tiếp tục giảm tại các thị trường xuất khẩu chính. Trong đó, giá bơ giảm mạnh do nguồn cung tăng theo mùa tại New Zealand và nhu cầu giảm. Giá sữa bột gầy và sữa bột nguyên kem giảm là do nhu cầu yếu và cạnh tranh xuất khẩu gia tăng.

Giá một số loại nguyên liệu sữa cụ thể như sau:

+ Tại Tây Âu: So với cùng kỳ tháng 9/2025, giá sữa bột nguyên kem 26% giảm 12,6% xuống mức 3.975 – 4.325 USD/tấn (FOB); giá sữa bột gầy (1,25% bơ) giảm 6,3% xuống mức 2.375 – 2.625 USD/tấn (FOB); giá bơ (82% chất béo) giảm 16,8% xuống mức 5.950 – 6.775 USD/tấn.
+ Tại thị trường châu Úc: So với mức giá cùng kỳ tháng 9/2025, giá sữa bột nguyên kem 26% giảm 7,5% xuống mức 3.550 – 3.700 USD/tấn; giá sữa bột gầy giảm 3,6% xuống mức 2.550 – 2.650 USD/tấn; giá bơ (82% chất béo) giảm 6,2% xuống mức 6.625 – 6.850 USD/tấn.
+ Tại Nam Mỹ: Giá sữa bột nguyên kem 26% tăng 8,6% lên mức 3.600 – 5.000 USD/tấn; giá sữa bột gầy cũng tăng 2,6% lên mức 3.000 – 3.900 USD/tấn. So với cùng kỳ năm 2024, giá sữa bột nguyên kem giảm 14,3% tại Tây Âu nhưng tăng 3,5% và 21,9% tại châu Úc và Nam Mỹ. Giá sữa bột gầy giảm lần lượt 12,5% và 7,1% tại Tây Âu, châu Úc nhưng tăng 14,7% tại Nam Mỹ. Giá bơ giảm 25,9% tại Tây Âu nhưng tăng 3,8% tại châu Úc.

2.2. Diễn biến giá sữa tại Việt Nam

Trong tháng 10/2025, giá sữa bán lẻ trong nước ổn định.

3. Tình hình tiêu thụ sữa trong nước

Trong tháng 10/2025, tiêu thụ sữa tươi của cả nước ước đạt 133.334 nghìn lít về khối lượng và đạt 3.610 tỷ đồng về trị giá, tương ứng mức tăng 0,3% về khối lượng nhưng giảm 21,7% về trị giá so với tháng 9 trước đó. Tính chung 10 tháng năm 2025, tiêu thụ sữa tươi đạt 1.386.330 nghìn lít và đạt 38.830 tỷ đồng. Tiêu thụ sữa bột ước đạt 24.599 tấn và đạt 1.7669 tỷ đồng về trị giá, tương ứng giảm 8,3% về lượng và giảm 4,3% về trị giá so với tháng 9/2025. Tính chung 10 tháng năm 2025, tiêu thụ sữa bột cả nước ước đạt 242.775 tấn và đạt 14.598 tỷ đồng.

4.Tình hình nhập khẩu sữa của Việt Nam

4.1. Kim ngạch nhập khẩu

Theo số liệu của Cục Hải quan, trong 15 ngày đầu tháng 10/2025, kim ngạch nhập khẩu sữa và sản phẩm sữa đạt 44,58 triệu USD, giảm 5,9% so với cùng kỳ tháng 9/2025. Lũy kế từ đầu năm kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này đạt 1.105 triệu USD, tăng 25,9% so với cùng kỳ năm 2024. Trước đó, trong tháng 9/2025, kim ngạch nhập khẩu sữa và sản phẩm sữa đạt mức 100,1 triệu USD, giảm 5,1% với tháng 8/2025. Tính chung 9 tháng năm 2025, kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này đạt 1,06 tỷ USD, tăng 27,7% so với cùng kỳ năm 2024.

4.2. Thị trường nhập khẩu         

Về thị trường, trong 9 tháng năm 2025, New Zealand, Mỹ, Australia, Ai len và Thái Lan là các thị trường chủ yếu cung cấp sữa và sản phẩm cho Việt Nam; trong đó nhập khẩu nhiều nhất từ New Zealand đạt 311,8 triệu USD, chiếm 29% trong tổng kim ngạch nhập khẩu nhập khẩu nhóm hàng này của cả nước, tăng mạnh 47,3% so với 9 tháng năm 2024. Nhập khẩu sữa và sản phẩm sữa từ thị trường Australia tăng 2,2% so với 9 tháng năm 2024, đạt gần 91 triệu USD, chiếm 9%. Nhập khẩu sữa từ thị trường Ai len tăng mạnh 42%, đạt 51,6 triệu USD, chiếm 5%. Kim ngạch nhập khẩu sữa và sản phẩm sữa từ thị trường Mỹ đứng vị trí thứ 2 nhưng lại giảm 5,7%, đạt 93,2 triệu USD.
Ngoài ra, Việt Nam còn nhập khẩu sữa từ thị trường Đông Nam Á, EU… với kim ngạch tăng mạnh trong 9 tháng năm nay như Đức tăng 89,4%; Hà Lan tăng 25,9%; Bỉ tăng 427%; Pháp tăng 21%; Thái Lan tăng 19,8%; Singapore tăng 19,9%;…

                Biểu đồ 1: Cơ cấu thị trường nhập khẩu sữa theo kim ngạch 9 tháng đầu năm 2025                                                                                                            4.3. Cơ cấu chủng loại nhập khẩu       

Trong tháng 9/2025, kim ngạch nhập khẩu mặt hàng chính là sữa bột tăng trở lại 1,9% so với tháng 8 sau khi sụt giảm trong hai tháng trước đó. Tính chung 9 tháng năm 2025, kim ngạch nhập khẩu sữa bột tăng mạnh 30,2% so với cùng kỳ năm 2024 đạt 315 triệu USD, chiếm 29% thị phần nhập khẩu. Kim ngạch nhập khẩu lớn nhất là từ thị trường Ailen.

Sữa bột gầy là mặt hàng đạt kim ngạch nhập khẩu cao thứ hai, đạt 237,8 triệu USD, tăng 26,6% so với cùng kỳ năm 2024. Trong đó, Việt Nam nhập khẩu sữa bột gầy từ thị trường Australia đạt kim ngạch lớn nhất, chiếm 19% thị phần.

Kim ngạch nhập khẩu mặt hàng sữa bột nguyên kem đứng vị trí thứ ba đạt 117,6 triệu USD, tăng 71,1%.

Kim ngạch nhập khẩu một số sản phẩm sữa đạt mức tăng trưởng như chất béo khan của bơ tăng 178,8%; sữa tươi tiệt trùng tăng 39,8%; bơ tăng 31,9%; kem sữa tăng 36,5%; bột sữa gầy tăng 166%; sữa hữu cơ nguyên kem tăng 74,6%;…

Ngược lại, kim ngạch nhập khẩu một số mặt hàng khác sụt giảm như sữa đặc có đường giảm 23,9%; sữa chua uống giảm 14,8%, sữa chua giảm 68,7%…

Biểu đồ 2: Cơ cấu một số chủng loại sữa và sản phẩm từ sữa nhập khẩu theo

kim ngạch 9 tháng năm 2025

5. Tình hình xuất khẩu sữa của Việt Nam

5.1. Kim ngạch xuất khẩu

Theo số liệu của Cục Hải quan, trong tháng 9/2025, kim ngạch xuất khẩu sữa và sản phẩm từ sữa đạt 36,3 triệu USD, tăng 1,4% so với tháng 8 trước đó. Tính chung 9 tháng năm 2025, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này đạt 294 triệu USD, tăng 19,7% so với cùng kỳ năm 2024.

5.2. Thị trường xuất khẩu

Về thị trường, trong 9 tháng năm 2025, kim ngạch xuất khẩu sang thị trường lớn nhất là Irắc đạt 138,4 triệu USD, tăng 20,5% so với cùng kỳ năm 2024 và chiếm 47% thị phần xuất khẩu. Afganistan là thị trường đứng vị trí thứ hai đạt gần 32 triệu USD, tăng 22,4%.

Ngoài ra, kim ngạch xuất khẩu sữa sang một số thị trường đạt mức tăng trưởng mạnh như Singapore tăng 127%; Campuchia tăng 86,7%. Kim ngạch xuất khẩu sữa sang thị trường Trung Quốc cũng tăng mạnh 28,3%
đạt 14,8 triệu USD.

                                    Biểu đồ 3: Cơ cấu thị trường xuất khẩu sữa theo kim ngạch 9 tháng năm 2025

5.3. Cơ cấu sản phẩm xuất khẩu

Trong 9 tháng năm 2025, kim ngạch xuất khẩu hầu hết các mặt hàng sữa chính đều tăng so với cùng kỳ năm 2024. Trong đó, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng sữa bột đạt trị giá cao nhất là 156,2 triệu USD, tăng 35,3% so với cùng kỳ năm 2024. Thị trường xuất khẩu lớn nhất là Irắc đạt 110,6 triệu USD, chiếm 71% tỷ trọng. Mặt hàng đứng vị trí thứ hai là sữa bột nguyên kem, đạt kim ngạch 34,8 triệu USD, giảm 9,3%. Kim ngạch xuất khẩu một số mặt hàng khác tăng trưởng cao như bơ, nguyên liệu thực phẩm, chất béo khan của bơ, phô mai.

Biểu đồ 4: Cơ cấu một số chủng loại sữa và sản phẩm sữa xuất khẩu theo

kim ngạch 9 tháng đầu năm 2025

Bảng 2: Một số doanh nghiệp thành viên Hiệp hội Sữa Việt Nam xuất khẩu sữa đạt kim ngạch cao 9 tháng năm 2025

Doanh nghiệp Tỷ trọng (%)
Công ty CP Sữa Việt Nam (Vinamilk) 74,2
Công ty TNHH Bel Việt Nam 5,3
Công ty TNHH Frieslandcampina Việt Nam 3,5
Công ty CP Đại Tân Việt 1,5
Công ty CP Thực phẩm Dinh dưỡng Nutifood Bình Dương 0,8
Công ty TNHH Nestlé Việt Nam 0,4
Công ty TNHH Frieslandcampina Hà Nam 0,2
Công ty CP Dinh dưỡng Nutricare 0,1

VDA

[searchandfilter id="2529"]