|
CODEX STAN 206-1999
Tiêu chuẩn này thay thế Bộ Nguyên tắc liên quan đến Sữa và các Sản phẩm Sữa |
|
1. PHẠM VI Tiêu chuẩn chung này áp dụng cho việc sử dụng các thuật ngữ đối với sữa để tiêu dùng hoặc chế biến thêm. 2. ĐỊNH NGHĨA 2.1 Sữa (Milk) là sản phẩm thu được từ một hoặc nhiều lần vắt sữa của động vật cho sữa không thêm hoặc bớt bất kỳ thành phần nào từ sữa, để tiêu dùng dưới dạng sữa lỏng để chế biến tiếp. 2.2 Sản phẩm sữa (Milk product) là sản phẩm 2.3 Sản phẩm sữa hỗn hợp (Composite milk product) là sản phẩm trong đó thành phần chính là sữa, các sản phẩm từ sữa hoặc các thành phần sữa, được tiêu thụ với điều kiện các thành phần không có nguồn gốc từ sữa không nhằm mục đích thay thế một phần hoặc hoàn toàn thành phần sữa. 2.4 Sản phẩm sữa hoàn nguyên (Reconstitute milk product) là sản phẩm dạng lỏng thu được bằng cách bổ sung nước vào sữa bột hoặc sữa đặc với một lượng cần thiết để thiết lập lại tỷ lệ nước và chất khô thích hợp. 2.5 Sản phẩm sữa phối chế (Recombined milk product) là sản phẩm 2.6 Các thuật ngữ đối với sản phẩm sữa (Dairy terms) là tên, định danh, ký hiệu, tranh ảnh hoặc các dụng cụ khác đề cập đến hoặc gợi ý trực tiếp hoặc gián tiếp đến sữa hoặc các sản phẩm sữa. 3. NGUYÊN TẮC CHUNG Thực phẩm được mô tả hoặc trình bày để đảm bảo sử dụng đúng các thuật ngữ đối với sữa hoặc các sản phẩm sữa, nhằm bảo vệ người tiêu dùng tránh bị nhầm lẫn hoặc hiểu nhầm và đảm bảo thương mại bình đẳng. 4. ÁP DỤNG CÁC THUẬT NGỮ ĐỐI VỚI SỮA 4.1 Yêu cầu chung 4.1.1 Tên thực phẩm phải được công bố theo quy định tại Phần 4.1 của Tiêu chuẩn chung của Codex về Ghi nhãn Sản phẩm bao gói sẵn (CODEX STAN 1-1985). 4.1.2 Từ ngữ hoặc các từ chỉ tên động vật hoặc, trong trường hợp sản phẩm hỗn hợp, tất cả động vật mà sữa được vắt từ chúng phải được bổ sung ngay trước hoặc sau khi định danh sản phẩm. Không yêu cầu các công bố này nếu người tiêu dùng không bị hiểu nhầm do bỏ sót. 4.2 Sử dụng thuật ngữ về sữa 4.2.1 Chỉ thực phẩm phù hợp với định nghĩa tại Phần 2.1 mới được gọi là “sữa”. Nếu sản phẩm đó để bán, nó được gọi là “sữa nguyên liệu” hoặc thuật ngữ phù hợp khác không gây nhầm lẫn hoặc hiểu lầm cho người tiêu dùng. 4.2.2 Điều chỉnh thành phần sữa bằng cách bổ sung và/hoặc loại bớt các thành phần sữa có thể được nhận biết theo tên sử dụng thuật ngữ “sữa”, với điều kiện mô tả rõ sự thay đổi đó và phải được ghi gần với tên sữa. 4.2.3 Không kể quy định tại Phần 4.2.2 của Tiêu chuẩn này¸ sữa được điều chỉnh về hàm lượng chất béo và/hoặc protein và để tiêu thụ trực tiếp, cũng có thể có tên gọi là “sữa” với điều kiện: • Sữa chỉ được bán khi quốc gia bán lẻ cho phép điều chỉnh thành phần; • Giới hạn hàm lượng chất béo và/hoặc protein tối thiểu và tối đa (có thể là trường hợp này) của sữa được điều chỉnh nằm trong quy định của pháp luật của nước bán lẻ. Trong trường hợp này, hàm lượng protein phải nằm trong giới hạn thay đổi tự nhiên của quốc gia đó. • Thực hiện thay đổi thành phần sữa theo phương pháp được quốc gia bán lẻ cho phép đó và chỉ bằng cách bổ sung và/hoặc loại bớt thành phần sữa, không làm thay đổi tỷ lệ whey protein và casein; và • Sự điều chỉnh đó được công bố theo quy định tại Phần 4.2.2. của Tiêu chuẩn này. 4.3 Sử dụng tên gọi các sản phẩm sữa trong các Tiêu chuẩn Codex về sản phẩm 4.3.1 Chỉ sản phẩm phù hợp với Tiêu chuẩn Codex về sản phẩm sữa có thể được đặt tên theo quy định tại Tiêu chuẩn Codex đối với sản phẩm liên quan. Không kể quy định tại Phần 4.3.1 của Tiêu chuẩn này và Phần 4.1.2 của Tiêu chuẩn chung Codex về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn (CODEX STAN 1-1985), một sản phẩm sữa có thể được đặt tên theo quy định tại Tiêu chuẩn Codex về sản phẩm sữa tương ứng được sản xuất từ sữa, hàm lượng chất béo và/hoặc protein của sữa đã được điều chỉnh, với điều kiện đáp ứng được các tiêu chí thành phần trong tiêu chuẩn liên quan…. VDA |
