Hiệp hội Sữa Việt Nam xin giới thiệu những thông tin cơ bản (trích từ nguồn Trung tâm Thông tin Công nghiệp và Thương mại – Bộ Công Thương và Cục Thống kê) diễn biến thị trường sữa tháng 6 năm 2025 như sau:
1. Tình hình sản xuất sữa tại Việt Nam
Theo Cục Thống kê, trong tháng 6/2025, sản lượng sữa tươi của cả nước ước đạt 150,4 triệu lít, tăng 5,1% so với cùng kỳ năm 2024. Tính chung 6 tháng đầu năm 2025, sản lượng sữa tươi ước đạt 835,8 triệu lít, tăng 3,4% so với cùng kỳ năm 2024.
Sản lượng sữa bột tháng 6/2025 ước tính đạt 14,2 nghìn tấn, tăng mạnh 17,8% so với cùng kỳ năm 2024. Tính chung 6 tháng đầu năm 2025, sản lượng sữa bột ước đạt 74,5 nghìn tấn, tăng 6,8% so với cùng kỳ năm 2024.
Bảng 1: Sản lượng sữa trong nước 6 tháng năm 2025
2. Diễn biến giá
2.1. Diễn biến giá sữa thế giới
– Chỉ số giá sữa trên sàn thương mại sữa toàn cầu
Trên sàn thương mại sữa toàn cầu (GDT), chỉ số giá sữa trung bình trong 2 phiên giao dịch tháng 6/2025 đạt 4.360 USD/tấn, giảm 4,2% so với tháng 5 trước đó. So với cùng kỳ năm 2024, chỉ số giá sữa tăng 12%.
– Chỉ số giá sữa của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO) Chỉ số giá sữa của FAO đạt trung bình 152,1 điểm trong tháng 4/2025, tăng trung bình 3,5 điểm (tương đương 2,4%) so với tháng 3 và cao hơn tới 28,4 điểm (tương đương 22,9%) so với tháng 4/2024.
– Diễn biến giá sữa tại một số thị trường xuất khẩu chính
Bảng 2: Giá sữa thế giới tại một số thị trường chính trên thế giới
| Sản phẩm | Tháng 6/2025
(USD/tấn) |
So với tháng
5/2025 (%) |
So với tháng
6/2024 (%) |
| – Tại Tây Âu | |||
| Sữa nguyên kem | 4.925 – 5.125 | 1,5 | 22,0 |
| Sữa bột gầy | 2.750 – 2.875 | 2,7 | 2,6 |
| Bơ | 8.425 – 8.800 | 4,8 | 19,7 |
| – Tại châu Úc | |||
| Sữa nguyên kem | 3.975 – 4.150 | -6,2 | 22,1 |
| Sữa bột gầy | 2.775 – 2.850 | -5,0 | 3,6 |
| Bơ | 7.800 – 8.475 | 6,9 | 13,0 |
| – Tại Nam Mỹ | |||
| Sữa nguyên kem | 4.200 – 4.900 | 10,1 | 22,5 |
| Sữa bột gầy | 3.200 – 3.900 | 18,1 | 11,4 |
Nguồn: VITIC tổng hợp
2.2. Diễn biến giá sữa tại Việt Nam
Trong tháng 6/2025, giá sữa bán lẻ trong nước ổn định.
3. Tình hình tiêu thụ sữa trong nước
Trong tháng 6/2025, tiêu thụ sữa tươi của cả nước ước đạt 155.409 nghìn lít về khối lượng và đạt 4.287 tỷ đồng về trị giá, tương ứng mức tăng 13,5% về khối lượng và tăng 14,2% về trị giá so với tháng 5 trước đó. Tính chung 6 tháng đầu năm 2025, tiêu thụ sữa tươi đạt 836.931 nghìn lít và đạt 23.275 tỷ đồng.
Tiêu thụ sữa bột ước đạt 28.649 tấn và đạt 1.785 tỷ đồng về trị giá, tương ứng tăng về lượng và trị giá lần lượt là 0,6% và 1,3% so với tháng 5/2025. Tính chung 6 tháng đầu năm 2025, tiêu thụ sữa bột cả nước đạt 131.296 tấn và đạt 6.660 tỷ đồng.
4.Tình hình nhập khẩu sữa của Việt Nam
4.1. Kim ngạch nhập khẩu
Theo số liệu của Cục Hải quan, trong 15 ngày đầu tháng 6/2025, kim ngạch nhập khẩu sữa và sản phẩm sữa đạt 80,4 triệu USD, tăng 24,4% so với cùng kỳ tháng 5/2025. Lũy kế từ đầu năm kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này đạt 659,3 triệu USD, tăng 35,5% so với cùng kỳ năm 2024.
Trước đó, trong tháng 5/2025, kim ngạch nhập khẩu sữa và sản phẩm sữa đạt mức 126,5 triệu USD, tăng 13,6% với tháng 4/2025. Tính chung 5 tháng đầu năm 2025, kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này đạt 578,9 triệu USD, tăng gần 30% so với cùng kỳ năm 2024.
4.2. Thị trường nhập khẩu
Về thị trường, New Zealand, Mỹ, Australia, Ai len và Thái Lan là các thị trường chủ yếu cung cấp sữa và sản phẩm cho Việt Nam; trong đó nhập khẩu nhiều nhất từ New Zealand đạt 191,7 triệu USD, chiếm 33% trong tổng kim ngạch nhập khẩu nhập khẩu nhóm hàng này của cả nước, tăng mạnh 61,7% so với 5 tháng đầu năm 2024.
Nhập khẩu sữa và sản phẩm sữa từ thị trường Australia tăng 19,4% so với 5 tháng đầu năm 2024, đạt 58 triệu USD, chiếm 10%; Nhập khẩu sữa từ thị trường Ai len tăng mạnh 66,3%, đạt 32,2triệu USD, chiếm 6%.
Nhập khẩu sữa và sản phẩm sữa từ thị trường Mỹ 5 tháng đầu năm 2025 giảm mạnh 34%, đạt 40,9 triệu USD, chiếm 7%.
Ngoài ra, Việt Nam còn nhập khẩu sữa từ thị trường Đông Nam Á, EU… với kim ngạch tăng mạnh trong 5 tháng đầu năm nay như Đức tăng 75,7%; Hà Lan tăng 72,9%; Bỉ tăng 296%; Thái Lan tăng 20,5%; Singapore tăng 29,9%;…
4.3. Cơ cấu chủng loại nhập khẩu
Trong 5 tháng đầu năm 2025, kim ngạch nhập khẩu một số mặt hàng sữa và sản phẩm từ sữa chính đều tăng so với cùng kỳ năm 2024
Cụ thể, kim ngạch nhập khẩu là mặt hàng sữa bột chiếm vị trí đứng đầu, đạt mức 167,5 triệu USD, tăng 33,9% so với cùng kỳ năm 2024 và chiếm 28% thị phần nhập khẩu. Kim ngạch nhập khẩu lớn nhất là từ thị trường Ailen.
Sữa bột gầy là mặt hàng đạt kim ngạch nhập khẩu cao thứ hai, đạt 130,3 triệu USD, tăng 29,2% so với cùng kỳ năm 2024. Trong đó, Việt Nam nhập khẩu sữa bột từ thị trường Australia đạt kim ngạch lớn nhất, chiếm 27% thị phần.
Kim ngạch nhập khẩu mặt hàng sữa bột nguyên kem đứng vị trí thứ ba đạt 73,6 triệu USD, tăng 81,5%.
Kim ngạch nhập khẩu một số sản phẩm sữa đạt mức tăng trưởng như chất béo khan của bơ tăng 322%; sữa tươi tiệt trùng tăng 47,27%; bơ tăng 19%; kem sữa tăng 38%; bột sữa gầy tăng 154%; sữa hữu cơ nguyên kem tăng 66,9%;…
Ngược lại, kim ngạch nhập khẩu một số mặt hàng khác sụt giảm như sữa đặc có đường giảm 5,1%; sữa chua uống giảm 19,7%, sữa chua giảm gần 80%…
Bảng 3: Kim ngạch nhập khẩu một số chủng loại sữa và sản phẩm từ sữa
| Chủng loại | T5/2025
(nghìn USD) |
So với
T4/2025 (%) |
5T/2025
(nghìn USD) |
So với
4T/2024 (%) |
| Sữa bột | 39,203 | 38,95 | 167.540 | 33,94 |
| Sữa bột gầy | 28,233 | 1,19 | 130.356 | 29,28 |
| Sữa bột nguyên kem | 17,179 | 32,60 | 73.666 | 81,46 |
| Phô mai | 8,223 | -12,44 | 38.519 | 2,30 |
| Sữa đặc có đường | 7,209 | 11,29 | 31.021 | -5,17 |
| Chất béo khan của bơ | 2,296 | -17,05 | 28.833 | 322,39 |
| Sữa tươi tiệt trùng | 6,282 | -6,98 | 28.236 | 47,27 |
| Bột váng sữa | 8,070 | 47,36 | 27.771 | 4,80 |
| Kem sữa | 2,821 | -23,68 | 15.491 | 38,02 |
| Bơ | 3,237 | 19,50 | 15.195 | 19,02 |
| Bột thực phẩm | 2,466 | 21,20 | 9.466 | 8,02 |
| Nguyên liệu thực phẩm | 1,070 | -42,63 | 9.210 | 53,38 |
| Sữa chua uống | 2,000 | 29,25 | 7.408 | -19,71 |
| Thức uống lúa mạch Nestle Milo | 1,046 | 24,74 | 4.112 | 2,78 |
| Chất khéo khan từ sữa | – | – | 2.164 | – |
| Thực phẩm bổ sung dinh dưỡng: không chứa sữa, dạng bột | 205,6 | -38,12 | 1.356 | 33,81 |
| Bột sữa gầy | 509,9 | – | 1.253 | 154,54 |
| Sữa hữu cơ nguyên kem | 6,9 | -95,54 | 542,1 | 66,95 |
| Bột sữa béo chế biến sữa | 18,5 | 450,41 | 499,1 | -30,81 |
| Chế phấm từ sữa | 109,9 | 352,08 | 361,5 | 0,19 |
| Sữa chua | 59,7 | 11,44 | 230,8 | -79,94 |
Nguồn: VITIC tính toán theo số liệu của TCHQ
Bảng 4: Các doanh nghiệp đạt kim ngạch nhập khẩu cao 5 tháng năm 2025
| Doanh nghiệp | Tỷ trọng (%) |
| Công ty CP Đại Tân Việt | 20,2 |
| Công ty CP Sữa Việt Nam (Vinamilk) | 8,2 |
| Công ty TNHH Dinh dưỡng 3A (Việt Nam) | 6,2 |
| Công ty TNHH Fonterra Brands (Việt Nam) | 4,6 |
| Công ty TNHH Nestlé Việt Nam | 4,5 |
| Công ty CP Hóa Chất Á Châu | 3,9 |
| Công ty CP Thực phẩm Dinh dưỡng Nutifood Bình Dương | 3,2 |
| Công ty TNHH Mead Johnson Nutrition (Việt Nam) | 3,2 |
| Công ty TNHH Dịch vụ Quốc tế Bắc Nam | 1,7 |
| Công ty TNHH Frieslandcampina Việt Nam | 1,6 |
| Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Liên Phong | 1,5 |
| Công ty TNHH Bel Việt Nam | 1,3 |
| Công ty CP Thương mại và Công nghệ Thực phẩm Hoàng Lâm | 1,2 |
| Công y TNHH Thực phẩm Tốt Lành | 1,1 |
| Công ty TNHH Develing Quốc Tế (Việt Nam) | 1,0 |
| Công ty TNHH Meiji Food Việt Nam | 1,0 |
| Công ty TNHH Thương mại Vạn An | 0,9 |
| Công ty TNHH Danone Việt Nam | 0,9 |
| Công ty TNHH Vietnet Dairy | 0,8 |
| Công ty CP Asahi Beverages Việt Nam | 0,8 |
Nguồn: VITIC tính toán theo số liệu của CHQ
5. Tình hình xuất khẩu sữa của Việt Nam
5.1. Kim ngạch xuất khẩu
Theo số liệu của Cục Hải quan, trong tháng 5/2025, kim ngạch xuất khẩu sữa và sản phẩm từ sữa đạt 28,9 triệu USD, giảm 11,3% so với tháng 4 trước đó. Tính chung 5 tháng đầu năm 2025, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này đạt 147,5 triệu USD, tăng 10% so với cùng kỳ năm 2024.
5.2. Thị trường xuất khẩu
Về thị trường, trong 5 tháng đầu năm 2025, kim ngạch xuất khẩu sang thị trường lớn nhất là Irăc đạt 68,3 triệu USD, tăng 0,9% so với cùng kỳ năm 2024 và chiếm 46% thị phần xuất khẩu. Afganistan là thị trường đứng vị trí thứ hai đạt 18,5 triệu USD, tăng mạnh 41,7%.
Ngoài ra, kim ngạch xuất khẩu sữa sang một số thị trường đạt mức tăng trưởng mạnh như Singapore tăng 84,7%; Thái Lan tăng 60,1%.
Kim ngạch xuất khẩu sữa sang thị trường Trung Quốc cũng tăng mạnh 64,7% đạt 9,1 triệu USD.
Biểu đồ 1: Cơ cấu thị trường xuất khẩu sữa 5 tháng năm 2025
Theo kim ngạch
5.3. Cơ cấu sản phẩm xuất khẩu
Trong 5 tháng đầu năm 2025, kim ngạch xuất khẩu một số mặt hàng sữa chính tăng so với cùng kỳ năm 2024.
Trong đó, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng sữa bột đạt trị giá cao nhất là 85,4 triệu USD, tăng 34,7% so với cùng kỳ năm 2024. Thị trường xuất khẩu lớn nhất là Irac đạt 59,4 triệu USD, chiếm 69,5% tỷ trọng.
Mặt hàng đứng vị trí thứ hai là bột thực phẩm, đạt kim ngạch 12,7 triệu USD, tăng 8,7%.
Kim ngạch xuất khẩu một số mặt hàng khác tăng trưởng cao như bơ, chất béo khan của bơ, phô mai.
Ngược lại, kim ngạch xuất khẩu một số mặt hàng sụt giảm như sữa đặc có đường giảm 13,9%; sữa bột nguyên kem giảm 51%; sữa bột gầy giảm 21%;…
Bảng 5: Top 20 doanh nghiệp xuất khẩu sữa đạt kim ngạch cao 5 tháng/2025
| Doanh nghiệp | Tỷ trọng (%) |
| Công ty CP Sữa Việt Nam (Vinamilk) | 71,9 |
| Công ty TNHH Bel Việt Nam | 6,4 |
| Công ty TNHH Frieslandcampina Việt Nam | 4,2 |
| Công ty CP Thực phẩm Agrex Saigon | 3,4 |
| Công ty TNHH Việt Nam Nisshin Technomic | 3,3 |
| Công ty CP Đại Tân Việt | 1,4 |
| Cụng ty TNHH TMDV XNK Ỏnh Sỏng | 1,3 |
| Công ty CP Thực phẩm Dinh dưỡng Nutifood Bình Dương | 0,7 |
| Công ty TNHH Asian Blending | 0,7 |
| Công ty CP Chuỗi Thực phẩm TH | 0,7 |
| Công ty TNHH Nestlé Việt Nam | 0,6 |
| Công ty TNHH Thực phẩm Lanka | 0,5 |
| Công ty TNHH CJ Foods Việt Nam – Chi nhánh Bà Rịa Vũng Tàu | 0,5 |
| Công ty TNHH Develing Quốc tế (Việt Nam) | 0,5 |
| Công ty TNHH Thương mại Xuất Nhập Khẩu Việt – Trung Global | 0,3 |
| Công ty CP Thực phẩm Gn | 0,2 |
| Công ty TNHH Frieslandcampina Hà Nam | 0,2 |
| Công ty TNHH CJ Foods Việt Nam | 0,2 |
| Công ty TNHH Nhật Hải Bình | 0,2 |
| Công ty CP Sữa Vitadairy Việt Nam | 0,2 |
Nguồn: VITIC tính toán theo số liệu của CHQ
6. Dự báo
6.1. Dự báo thị trường sữa thế giới
– Dự báo sản lượng
Theo báo cáo tháng 6/2025 của FAO, sản lượng sữa thế giới dự kiến sẽ đạt
992,7 triệu tấn vào năm 2025, tăng 1% so với cùng kỳ năm trước và là năm thứ hai liên tiếp tăng trưởng khiêm tốn. Sự gia tăng ở châu Á dự kiến sẽ thúc đẩy tăng trưởng toàn cầu, được thúc đẩy bởi sự mở rộng đàn liên tục và tăng dần năng suất ở Bangladesh, Ấn Độ và Pakistan.
Trong khi đó, sản lượng lại dự báo sụt giảm ở Trung Quốc, nơi giá tại trang trại giảm và áp lực chi phí liên tục tiếp tục hạn chế tăng trưởng sản lượng. Kỳ vọng về sự gia tăng mạnh mẽ ở Brazil và Mexico, cùng với sự phục hồi ở Argentina và Hoa Kỳ, sẽ hỗ trợ cho sự phục hồi rộng rãi hơn ở châu Mỹ. Sản lượng sữa ở châu Âu và châu Đại Dương dự kiến sẽ vẫn ổn định. Ngược lại, dự kiến sẽ có sự suy giảm nhẹ về sản lượng sữa tại châu Phi, nơi chi phí đầu vào tăng và sự gián đoạn liên quan đến xung đột ở một số khu vực của lục địa có khả năng sẽ cản trở sản xuất.
– Dự báo hoạt động thương mại sữa
Thương mại thế giới về các sản phẩm từ sữa dự báo sẽ giảm xuống 85,6 triệu tấn trong năm 2025, giảm 0,8% so với năm 2024. Nguyên nhân chủ yếu là do sản lượng sữa thấp hơn dự kiến và giá quốc tế tăng cao. Ngoài ra, sự không chắc chắn về thương mại và các điều chỉnh đối với các chính sách thương mại liên quan cũng tác động tới hoạt động thương mại các sản phẩm sữa.
Nhu cầu nhập khẩu của Trung Quốc đã phục hồi sau ba năm giảm, do sản lượng sữa thấp hơn dự kiến và nhu cầu nhập khẩu sữa từ các thị trường ở Đông Nam Á – như Philippines, Hàn Quốc và Việt Nam gia tăng. Tuy nhiên, những mức tăng này sẽ không đủ để cân bằng với mức giảm nhập khẩu dự kiến ở Algeria, Indonesia, Malaysia và một số nước Cận Đông. Nhập khẩu các mặt hàng từ sữa cũng sẽ giảm ở Liên minh Châu Âu, do sản lượng sữa tăng và đồng Euro tăng giá.
6.2. Dự báo thị trường sữa Việt Nam
Theo dự báo của Maybank IBG Research trong năm 2025, ngành công nghiệp sữa của Việt Nam dự kiến sẽ phục hồi với tốc độ tăng trưởng dương về sản lượng. Điều này được dự đoán là do sự phục hồi của nền kinh tế, giúp nâng cao mức độ sẵn sàng và khả năng chi tiêu của người tiêu dùng đối với các sản phẩm sữa nước và sản phẩm từ sữa. Đồng thời việc cải thiện thu nhập và điều kiện sống cũng đã tạo điều kiện cho người tiêu dùng có khả năng chi tiêu cao hơn cho các sản phẩm sữa chất lượng cao.
Theo IMARC Group, thị trường sữa Việt nam sẽ có tốc độ tăng trưởng (CAGR) là 9,4% trong giai đoạn 2025-2032.
Theo Statita, dự kiến khối lượng sản xuất sữa tại Việt Nam sẽ đạt 2,53 tỷ kg vào năm 2028. Thị trường sữa dự kiến sẽ đạt tốc độ tăng trưởng về khối lượng là 5% vào năm 2025.
VDA


